Một đôi giày đá bóng vừa vặn giúp bạn kiểm soát bóng tốt hơn, di chuyển linh hoạt hơn và tránh chấn thương. Sport9 hướng dẫn bạn cách đo chân chuẩn xác và tra cứu size theo từng thương hiệu chỉ trong 5 bước.
Quy ước: Chiều rộng bàn chân là N – Chiều dài bàn chân là L.
5 bước đo chân chuẩn xác
Bước 1: Chuẩn bị
- Một mảnh giấy lớn hơn so với bàn chân.
- Một cây bút chì.
Bước 2: Vẽ khung chân
- Đặt tờ giấy xuống sàn, sau đó đặt và giữ chân bạn thật chắc chắn trên tờ giấy.
- Dùng bút chì vẽ lại khung chân của bạn. Để chính xác, hãy đặt bút thẳng đứng và vuông góc với tờ giấy, vạch chính xác theo khuôn hình của chân bạn.
- Chắc chắn không xê dịch chân khi tạm dừng bút chì. Bạn có thể tự đo mà không cần ai trợ giúp.
Bước 3: Đánh dấu các số đo L và N
Sử dụng bút chì để vẽ đường thẳng chạm vào các điểm trên cùng, dưới cùng và cả hai bên của bản phác thảo bàn chân của bạn (Hình 1).

Hình 1: Hình ảnh mô tả cách đo chân chuẩn
Bước 4: Đo lường L
Sử dụng thước để kẻ và đo chiều dài từ phía dưới đường kẻ trên đến đường kẻ dưới mà bạn đã vẽ, đo trên đường thẳng vuông góc với hai đường kẻ trên và dưới. Sau khi đo xong, bạn có thể làm tròn số trong khoảng 0,5cm – nên làm tròn xuống vì đường kẻ thường chiếm thêm một chút so với kích thước thật của bàn chân.
Bước 5: Tìm size giày phù hợp
Ghi lại số đo này để so sánh với bảng size giày bên dưới. Tùy độ bè của mỗi người, khi chọn size có thể cộng thêm 0,5-1cm so với kích thước đã đo.
Để chọn được đôi giày phù hợp nhất, bạn cũng nên phân biệt chân thon và chân bè, sau đó đối chiếu với bảng size dưới đây:
1. Bảng size giày Mizuno
Công thức quy đổi: JP = chiều dài chân (cm) + 0.5
| EURO | 38 | 38.5 | 39 | 40 | 40.5 | 41 | 42 | 42.5 | 43 | 44 |
| US | 6 | 6.5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 | 10.5 |
| UK | 5 | 5.5 | 6 | 6.5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 |
| JP (cm) | 24 | 24.5 | 25 | 25.5 | 26 | 26.5 | 27 | 27.5 | 28 | 28.5 |
2. Bảng size giày Adidas
Công thức quy đổi: JP = chiều dài chân (cm) + (0.5-1)
| EURO | 38 | 38 (2/3) | 39 (1/3) | 40 | 40 (2/3) | 41 (1/3) | 42 | 42 (2/3) | 43 (1/3) | 44 |
| US | 5.5 | 6 | 6.5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 10 | 10.5 |
| UK | 5 | 5.5 | 6 | 6.5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 |
| JP (cm) | 23.5 | 24 | 24.5 | 25 | 25.5 | 26 | 26.5 | 27 | 27.5 | 28 |
3. Bảng size giày Nike
Công thức quy đổi: JP = chiều dài chân (cm) + (0.5-1)
| EURO | 38 | 38 (1/2) | 39 | 40 | 40 (1/2) | 41 | 42 | 42 (1/2) | 43 | 44 |
| US | 5.5 | 6 | 6.5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 | 9.5 | 10 |
| UK | 5 | 5.5 | 6 | 6 | 6.5 | 7 | 7.5 | 8 | 8.5 | 9 |
| JP (cm) | 23.5 | 24 | 24.5 | 25 | 25.5 | 26 | 26.5 | 27 | 27.5 | 28 |
Ghi chú: chiều dài thực của bàn chân tính bằng centimet.
Lưu ý khi chọn size:
– Thời gian tốt nhất để đo cỡ giày là vào cuối ngày, khi đôi chân được thư giãn hoàn toàn.
– Nếu có sai số giữa hai bàn chân, hãy chọn đôi giày có cỡ bằng với chân lớn hơn.
– Một đôi giày phù hợp là giày ôm chân, không kích đầu mũi, có thể để thừa đầu 0,5cm.